Kìm mũi nhọn KNIPEX quy tụ 44 mã hàng phục vụ kẹp, giữ, căn chỉnh và cắt dây trong không gian hẹp. Nhóm trải từ dòng 26 có lưỡi cắt bên, dòng 28 cổ dài đến dòng 38 mỏ thẳng. Phần lớn mã dài 200 mm, một số mẫu 280 mm. Mỏ bán nguyệt thuôn nhọn 73 mm tiếp cận chi tiết trong tủ điện, khoang máy hay cụm lắp ráp.
Lưỡi cắt tôi cảm ứng đạt 61 HRC trên nhiều mã dòng 26. Đầu thẳng hoặc nghiêng 40°, riêng 28 81 280 bẻ cong 45°. Bề mặt mạ đen hoặc mạ crom. Tay cầm bọc nhựa đa thành phần, nhúng PVC hoặc cán cách điện VDE đến 1000 V AC. Nội dung bên dưới trình bày cấu tạo, cách phân loại và gợi ý chọn mã theo nhu cầu. Hàng chính hãng KNIPEX, nhập khẩu từ CHLB Đức.

























Kìm mũi nhọn tập hợp các mẫu kìm mỏ dài của KNIPEX dùng cho thao tác kẹp, giữ, căn chỉnh và cắt dây. Nhóm gồm 44 mã hàng, trải từ dòng 26 có lưỡi cắt bên đến dòng 28 cổ dài và dòng 38 mỏ thẳng. Phần lớn mã có chiều dài tổng thể 200 mm, một số mẫu dài 280 mm. Mỏ kìm dạng bán nguyệt, dài và thuôn nhọn, tiếp cận được chi tiết nằm sâu trong tủ điện, khoang máy hay cụm lắp ráp. Nhiều mã thuộc dòng 26 có lưỡi cắt tôi cảm ứng đạt độ cứng 61 HRC.
Các phiên bản khác nhau ở kiểu đầu: đầu thẳng hoặc đầu nghiêng 40°. Riêng 28 81 280 có phần đầu hàm bẻ cong 45°. Bề mặt chia theo hai hướng xử lý: mạ đen kèm lưỡi đánh bóng, hoặc mạ crom. Tay cầm gồm loại bọc nhựa đa thành phần, cán nhúng nhựa PVC và cán cách điện chuẩn VDE cho công việc đến 1000 V AC. Một số mã có hậu tố T tích hợp chốt treo dây an toàn.
Hậu tố SB đi kèm nhiều mã song song với bản gốc, ví dụ 26 11 200 SB cùng chiều dài 200 mm. Trang này sắp xếp theo kiểu mỏ, kiểu cán và chiều dài, giúp bạn khoanh vùng nhanh mã cần tìm. Mỗi mã đều có trang chi tiết riêng kèm mô tả kỹ thuật, mã EAN và hình ảnh. Phần nội dung bên dưới trình bày đặc điểm cấu tạo, cách phân loại và gợi ý chọn mua theo nhu cầu thực tế.
Mỏ kìm dòng 26 có tiết diện nửa tròn, chiều dài 73 mm, thuôn nhọn dần về đầu. Hình dạng này cho phép luồn vào khe hẹp, kẹp linh kiện nhỏ và uốn dây dẫn. Đầu mỏ đàn hồi chính xác, chịu biến dạng tốt khi thao tác lặp lại. Cấu hình mỏ dài cũng mở rộng tầm với so với kìm điện thông dụng cùng chiều dài tổng thể.
Lưỡi cắt bên nằm gần khớp nối, truyền lực tốt khi bóp cán. Lưỡi được tôi cảm ứng đạt 61 HRC trên nhiều mã, trong đó có 26 12 200 và 26 13 200. Mã 26 11 200 cắt dây cứng đến 3,2 mm. Mã 26 26 200 T cắt dây mềm, trung bình và cứng đến Ø 3,2 mm.
Kiểu mỏ quyết định hướng tiếp cận chi tiết. Mỏ thẳng phù hợp khi đường vào thông suốt, không vướng vật cản. Mỏ nghiêng 40° giúp xoay cổ tay ít hơn khi làm việc trong khoang máy hoặc tủ điện. Mỏ cong 45° dùng cho vị trí có góc nghiêng rõ rệt. Trong nhóm này, ba kiểu mỏ đều có mặt với nhiều biến thể bề mặt và cán khác nhau.
Nhóm đầu thẳng gồm 26 12 200 T, 26 15 200 và 28 71 280. Nhóm nghiêng 40° gồm 26 21 200, 26 22 200 và 26 25 200. Mã 28 81 280 đại diện cho kiểu bẻ cong 45° ở chiều dài 280 mm.
Các mã cán cách điện phục vụ thao tác điện áp đến 1000 V AC. Cán được nhúng nhiều lớp, bám tay và ôm sát thân kìm. Nhóm này giữ nguyên hình dạng mỏ bán nguyệt dài 73 mm như bản cán nhựa thông thường. Người dùng chọn theo kiểu đầu thẳng hay cong, sau đó chọn thêm tùy chọn chốt treo dây an toàn khi cần làm việc trên cao.
Mã 26 16 200 dài 200 mm, nặng 206 g, đầu mạ crom bóng. Phiên bản 26 16 200 T nặng 215 g và tích hợp chốt treo dây an toàn. Mã 26 17 200 dùng cán nhúng cách điện với mũi dài 73 mm. Bản mỏ cong 40° tương ứng là 26 26 200.
Dòng 28 hướng tới thao tác sâu, nơi tay không tiếp cận trực tiếp được. Thân kìm dài, cổ mảnh, hàm dạng thanh có rãnh sóng ngang giữ chi tiết tròn như dây, vít, ống nhỏ. Dòng 38 lại thiên về công việc cơ khí chung, với đầu mỏ thẳng và độ bền uốn cao. Hai dòng bổ sung cho nhau khi xưởng cần cả gắp sâu lẫn kẹp lực.
Mã 28 71 280 dài 280 mm, hàm 76,5 mm, đi kèm bản 28 71 280 SB. Mã 28 21 200 dài 200 mm, cán bọc nhựa PVC, lưỡi cắt cảm ứng nhiệt. Bên dòng 38 có 38 11 200 theo DIN ISO 5745 và 38 15 200 mạ chrome.
Trước tiên hãy xác định điện áp làm việc. Nếu thao tác trên mạch mang điện, chọn mã có cán cách điện chuẩn VDE. Tiếp theo, xét hướng tiếp cận để quyết định mỏ thẳng hay mỏ cong. Bước cuối là chọn chiều dài: 200 mm cho công việc lắp ráp thông thường, 280 mm cho vị trí nằm sâu. Bề mặt mạ và kiểu cán là tiêu chí cân nhắc sau cùng.
Với bề mặt, bản mạ đen kèm lưỡi đánh bóng gồm 26 12 200 T và 26 22 200 T. Bản mạ crom gồm 26 15 200 T và 26 25 200 T. Nếu cần bản 280 mm cong 45°, xem 28 81 280 SB. Bản 200 mm cổ dài có 28 01 200.
Bạn có thể mở từng trang mã hàng để đối chiếu chiều dài, kiểu mỏ, bề mặt và mã EAN trước khi đặt mua. Khi cần tư vấn chọn mã theo công việc cụ thể, hãy liên hệ bộ phận kỹ thuật để được hỗ trợ.